Căn cứ Quyết định số 725/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 2 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Y Dược thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức hoạt động đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;
Căn cứ hướng dẫn số 956/HD-ĐHQGHN ngày 20 tháng 03 năm 2026 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh sau đại học năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội;
Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Tiến sĩ năm 2026 như sau:
1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển
2. Chuyên ngành và chỉ tiêu dự kiến:
|
Stt |
Chuyên ngành |
Mã số |
Chỉ tiêu dự kiến năm 2026 |
|
1 |
Ngoại khoa |
9720104 |
16 |
|
2 |
Nhi khoa |
9720106 |
18 |
|
3 |
Nhãn khoa |
9720157 |
08 |
|
4 |
Răng hàm mặt |
9720501 |
10 |
3. Thời gian đào tạo:
- 03 năm: với học viên là Thạc sĩ, BSNT, BSCK2.
- 04 năm: với học viên là Bác sĩ
4. Điều kiện dự tuyển
4.1. Đối tượng dự tuyển
4.1.1. Yêu cầu về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Y khoa loại giỏi trở lên đối với thí sinh dự tuyển chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Ngoại khoa, Nhi khoa, Nhãn khoa.
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Răng hàm mặt loại giỏi trở lên đối với thí sinh dự tuyển chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Răng hàm mặt.
- Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp II đúng chuyên ngành dự thi.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4.1.2. Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.
- Đối với thí sinh đăng kí dự tuyển ngành Ngoại khoa, Nhi khoa, Nhãn khoa.
Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hoặc thạc sĩ định hướng ứng dụng trong thời gian 36 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển, ứng viên phải là tác giả ít nhất 02 bài báo liên quan đến chuyên ngành dự tuyển được đăng tải trên các tạp chí khoa học được tính điểm do Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước công bố tại thời điểm đăng bài hoặc 01 bài báo quốc tế thuộc lĩnh vực dự tuyển đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục web of Science hoặc Scopus. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Đối với thí sinh đăng kí dự tuyển ngành Răng hàm mặt.
Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua các công trình khoa học đã công bố trong thời gian 36 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển, ứng viên phải là tác giả ít nhất 02 bài báo liên quan đến chuyên ngành răng hàm mặt được đăng tải trên các tạp chí khoa học được tính điểm do Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước công bố tại thời điểm đăng bài hoặc 01 bài báo quốc tế thuộc lĩnh vực Răng hàm mặt đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục web of Science hoặc Scopus. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
4.1.3. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
- Đối với thí sinh đăng kí dự tuyển ngành Ngoại khoa, Nhi khoa, Nhãn khoa.
Ứng viên phải có tối thiểu 24 tháng công tác tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Mỗi năm kinh nghiệm công tác có thể thay bằng 01 bài báo liên quan đến chuyên ngành dự thi được đăng tải trên tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học được tính điểm do Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước công bố tại thời điểm đăng bài. Ứng viên thực hiện đề tài luận án có liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp trước khi thực hiện đề tài.
- Đối với thí sinh đăng kí dự tuyển ngành Răng hàm mặt.
Ứng viên cần có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với phạm vi hành nghề Răng Hàm Mặt hoặc chứng chỉ hành nghề còn giá trị theo quy định, đồng thời có tối thiểu 24 tháng kinh nghiệm công tác chuyên môn hoặc lâm sàng sau khi tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt tại cơ sở đào tạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc đơn vị chuyên môn phù hợp. Kinh nghiệm công tác chuyên môn lâm sàng cần được minh chứng bằng giấy xác nhận của cơ sở công tác hoặc các văn bản hợp lệ tương đương tại các cơ sở thực hành.
4.1.4. Yêu cầu về ngoại ngữ
Ứng viên là công dân Việt Nam phải có văn bằng chứng chỉ minh chứng năng lực ngoại ngữ sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên do một cơ sở nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài.
- Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng năng lực ngoại ngữ bậc 6 dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng kí dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận (được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của thông báo này).
* Lưu ý: ĐHQGHN không chấp nhận sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ thi theo hình thức trực tuyến. Thủ trưởng các đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm xác minh văn bằng, chứng chỉ/chứng nhận ngoại ngữ của thí sinh trúng tuyển, nhập học theo quy định hiện hành của ĐHQGHN.
4.1.5. Điều kiện chung
- Đủ sức khỏe học tập theo quy định.
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm đăng ký dự tuyển.
- Có văn bản đồng ý cho đi học của cơ quan quản lý gửi Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN; nếu là ứng viên tự do phải có cam kết không làm việc, ký hợp đồng với bất kỳ cơ quan nào tại thời điểm đăng ký dự thi.
- Ứng viên đang theo học sau đại học tại Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN và các cơ sở đào tạo khối ngành sức khoẻ khác không được đăng ký dự thi.
4.1.6. Dự thảo đề cương nghiên cứu:
- Có dự thảo đề cương theo mẫu của trường; có dự kiến kế hoạch học tập và nghiên cứu toàn khoá đã được người dự kiến hướng dẫn và lãnh đạo Khoa và Bộ môn xác nhận.
4.1.7. Thư giới thiệu:
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về người dự tuyển.
- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển.
5. Đăng ký dự tuyển và kế hoạch xét tuyển
5.1. Việc đăng kí dự tuyển được thực hiện trên phần mềm tuyển sinh sau đại học
- Thí sinh cần: Truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng ký dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh đã đăng ký tài khoản trong những kỳ tuyển sinh trước và chưa nhập học tại bất kỳ đơn vị nào trong ĐHQGHN có thể sử dụng tài khoản đã có để đăng ký dự tuyển trong năm 2026. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.
- Thời gian đăng ký và nhận hồ sơ bản cứng từ 8h00 ngày 28/5/2026 đến 17h00 ngày 13/7/2026.
- Thí sinh nộp trực tiếp bản cứng hồ sơ theo hướng dẫn (Phụ lục 3) tại Phòng Đào tạo & Công tác học sinh sinh viên, Phòng 616, Nhà Y3, Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội (Nhà trường không nhận hồ sơ qua đường bưu điện hoặc chuyển phát nhanh).
Điện thoại: 0911430050 hoặc 02437450188 (số máy lẻ 616).
5.2. Kế hoạch xét tuyển
|
Công việc |
Thời gian |
|
Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần nộp tại (Phụ lục 3) |
Từ 8h00 ngày 28/5/2026 đến 17h00 ngày 13/7/2026 |
|
Công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển |
Dự kiến trước ngày 15/7/2026 |
|
Thời gian xét tuyển |
Dự kiến ngày 16-30/7/2026 |
|
Thời gian thông báo kết quả xét tuyển |
Dự kiến trước ngày 11/8/2026 |
|
Thời gian nhập học |
Dự kiến ngày 18/8/2026 |
5.3. Lệ phí dự tuyển
Thí sinh nộp lệ phí gồm cả lệ phí xét duyệt hồ sơ: 260.000 đồng (Hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn), bằng cách chuyển khoản, như sau:
+ Tên Tài khoản: Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Số TK: 2601425221 tại Ngân hàng BIDV, Chi nhánh Mỹ Đình.
+ Nội dung chuyển khoản: Họ tên thí sinh_Ngày sinh_TS Tiến sĩ năm 2026_trình độ_Ngành (Ví dụ : NguyenVanA_01012021_TS Tiến sĩ 2026_Ngoại khoa).
*Lưu ý: Không hoàn lại lệ phí dự tuyển, không chuyển lệ phí sang đợt thi khác dưới mọi hình thức.
6. Danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn NCS: Kèm theo danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai: Chi tiết theo (Phụ lục 4).
7. Học phí:
- Học phí năm học 2026-2027: 8.950.000đ/tháng/Học viên.
- Từ những năm học tiếp theo, học phí sẽ theo lộ trình của Nhà nước và Trường Đại học Y Dược (nếu có).
8. Chính sách hỗ trợ học tập, nghiên cứu cho nghiên cứu sinh:
- Học bổng: Sẽ thông báo sau (nếu có)
- Mọi chi tiết xin liên hệ tại:
+ Phòng Đào tạo & Công tác học sinh sinh viên, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Phòng 616, NhàY3, 144 Đường Xuân Thủy, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
+ Điện thoại: 0911430050 hoặc 02437450188 (số máy lẻ 616).
+ Email: daotao.ump@gmail.com
+ Website: http://ump.vnu.edu.vn
Trân trọng thông báo, chi tiết xem tại đây./.
Phụ lục 1
Bảng tham chiếu mức điểm tối thiểu một số chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương Bậc 3, Bậc 4
theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Tiếng Anh
|
Khung năng lực ngoại ngữ VN |
IELTS |
TOEFL |
Cambridge Exam |
Pearson English International Certificate (PEIC) |
Pearson Test of English Academic (PTE Academic) |
APTIS ESOL |
Vietnamese Standardized Test of English Proficiency (*) |
|
Bậc 3 |
4.5 |
42 iBT |
A2 Key 140 B1 Preliminary: 140 B2 First: 140 B1 Business Preliminary 140 B2 Business Vantage: 140 |
Level 2 |
43-58 |
B1 |
VSTEP.3-5 (4.0) |
|
Bậc 4 |
5.5 |
72 iBT |
B1 Preliminary: 160 B2 First: 160 C1 Advanced: 160 B1 Business Preliminary 160 B2 Business Vantage: 160 C1 Business Higher: 160 |
Level 3 |
59-75 |
B2 |
VSTEP.3-5 (6.0) |
Ghi chú: (*) chứng chỉ tiếng Anh VSTEP được cấp theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông báo số 691/TB-QLCL ngày 08 tháng 5 năm 2020 (xem mẫu tại: https://bit.ly/mau_ccvstep).
Một số ngoại ngữ khác
|
Khung năng lực ngoại ngữ VN |
Tiếng Nga |
Tiếng Pháp (*) |
Tiếng Trung |
|
Bậc 3 |
ТРКИ-1 |
TCF B1 |
HSK Bậc 3 |
|
Bậc 4 |
ТРКИ-2 |
TCF B2 |
HSK Bậc 4 |
Ghi chú: (*) Bằng tiếng Pháp DELF và DALF được sử dụng trong tuyển sinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và không giới hạn thời hạn sử dụng.
Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, đơn vị đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.
Phụ lục 2
Danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận ngoại ngữ được công nhận trong tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN
1. Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP
ĐHQGHN công nhận tất cả các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Dưới đây là danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép (tính đến tháng 02/2025).
|
STT |
Cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận |
STT |
Cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận |
|
1 |
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh |
20 |
Học viện Khoa học Quân sự |
|
2 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế |
21 |
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM |
|
3 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
22 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
23 |
Học viện Cảnh sát Nhân dân |
|
5 |
Đại học Thái Nguyên |
24 |
Đại học Bách Khoa Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại học Cần Thơ |
25 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
|
7 |
Trường Đại học Hà Nội |
26 |
Trường Đại học Ngoại thương |
|
8 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
27 |
Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM |
|
9 |
Trường Đại học Vinh |
28 |
Trường Đại học Kinh tế quốc dân |
|
10 |
Trường Đại học Sài Gòn |
29 |
Trường Đại học Kinh tế TP. HCM |
|
11 |
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
30 |
Trường Đại học Lạc Hồng |
|
12 |
Trường Đại học Trà Vinh |
31 |
Trường Đại học Đồng Tháp |
|
13 |
Trường Đại học Văn Lang |
32 |
Trường Đại học Duy Tân |
|
14 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
33 |
Trường Đại học Phenikaa |
|
15 |
Trường Đại học Tây Nguyên |
34 |
Học Viện Ngân hàng |
|
16 |
Học viện An ninh Nhân dân |
35 |
Trường ĐH Tài chính – Marketing |
|
17 |
Học viện Báo chí Tuyên truyền |
36 |
Trường ĐH Thành Đông |
|
18 |
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (HUIT) |
37 |
Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh |
|
19 |
Trường Đại học Thương mại |
38 |
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
2. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế